Thứ Năm, 17 tháng 11, 2016

TẠI SAO MUA XE HD120S 8 TẤN PHẢI LẮP ĐỊNH VỊ VÀ PHÙ HIỆU ?

Mua xe hd120s 8 tấn có phải lắp định vị không? Xe tải 8 tấn Đô Thành có phải làm phù hiệu không? tại sao xe HD120s Đô thành phải lắp định vị và làm phù hiệu xe tải ? 

Hyundai HD120s 8 tấn Đô Thành hay còn gọi DoThanh Mighty HD120s với tải trọng 8 tấn. Xe được thiết kế trên nền xe HD72 3.5 tấn Mighty trước đây nhưng nâng tải trọng xe lên cao phù hợp với yêu cầu của khách hàng, xe HD120s sử dụng động cơ D4DB, kích thước nhỏ gọn, lốp 8.25R16...và một vài chi tiết thay đổi. Quý khách có thể xem tại đây : HYUNDAI HD120S 

Khi chọn 1 dòng sản phẩm thường quý khách hay quan tâm tới chi phí đăng ký, đăng kiểm và các chi phí phát sinh khác. Rất nhiều khách hàng đã từng mua những sản phẩm xe HD72 3.5 tấn và HD99 7 tấn do nhà máy ô tô Đô Thành lắp ráp, sau này mua xe HD120s Đô Thành thấy NVBH liệt kê chi phí đăng ký đăng kiểm thì lại thắc mắc " tại sao cùng 1 chiếc xe nhỏ gọn như xe 3.5 tấn trước đây mà xe HD120s đô thành mà các lệ phí cao như vậy? nhiều thủ tục xin cấp lại như vậy ? " . Dưới đây là một vài câu trả lời để quý khách hàng hiểu rõ hơn về sản phẩm này cùng một số thủ tục xin cấp phép giấy tờ cần thiết phải làm. 

Thiết bị giám sát hành trình xe tải
Thiết bị giám sát hành trình xe tải 


MUA XE TẢI HD120S PHẢI LẮP ĐỊNH VỊ

với tổng tải trọng chiếc xe tải HD120s ~ 12 tấn. Theo quy định của bộ giao thông vận tải, khách hàng phải lắp định vị cho xe từ ngày 1/1/2016. Giá các loại định vị xe tải ( GPS ) từ 3 triệu - 7 triệu tuỳ loại. Quý khách có thể tham khảo thêm về quy định nhà nước ở dưới đây :

Phù Hiệu xe tải Hyundai
Phù Hiệu xe tải Hyundai


Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô . Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014, thay thế Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 và Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ.Trong đó có một số thay đổi về việc bắt buộc lắp thiết bị giám sát hành trình cho xe kinh doanh vận tải như sau:

Đối với những loại xe chưa được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình được thực hiện theo lộ trình sau:

   + Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe taxi, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

   + Trước ngày 01 tháng 1 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

   + Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

   + Trước ngày 01 tháng 1 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

   + Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.
Bên cạnh đó Điều 6-Thông tư 63/2014/TT-BGTVT cũng quy định:

Điều 6. Lắp đặt, quản lý, khai thác thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe

1. Thiết bị giám sát hành trình của xe phải được hợp quy, đảm bảo ghi nhận, truyền dẫn đầy đủ, liên tục về máy chủ của đơn vị kinh doanh vận tải chủ quản hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình (trong trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải ủy thác cho đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện thông qua hợp đồng có hiệu lực pháp lý) các thông tin bắt buộc gồm: hành trình, tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc của lái xe trong ngày.

2. Nghiêm cấm việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi để can thiệp vào quá trình hoạt động của thiết bị hoặc để phá sóng, làm nhiễu tín hiệu hệ thống định vị toàn cầu (GPS), mạng định vị toàn cầu (GSM).

3. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải

a) Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên các phương tiện của đơn vị theo quy định.

b) Duy trì tình trạng kỹ thuật tốt, đảm bảo truyền dẫn và cung cấp đầy đủ, chính xác, liên tục các thông tin bắt buộc theo quy định từ thiết bị giám sát hành trình trong suốt quá trình phương tiện tham gia giao thông.

c) Cung cấp tên đăng nhập và mật khẩu truy cập vào phần mềm xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của các xe thuộc đơn vị cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

d) Cập nhật, lưu trữ có hệ thống các thông tin bắt buộc tối thiểu 01 năm.

MUA XE TẢI 8 TẤN ĐÔ THÀNH HD120S PHẢI LÀM PHÙ HIỆU XE TẢI

Đối với xe tải Đô Thành HD120s có tải trọng hàng hoá ~ 8 tấn. Theo quy định từ 1/7/2016, xe tải có tải trọng hàng hoá 7-10 tấn phải có phù hiệu xe tải. Chi phí làm phù hiệu xe tải ~ 7 triệu, khách hàng có thể nhờ nhân viên bán xe HD120s tư vấn hỗ trợ. Quý khách có thể tham khảo thêm thủ tục xin cấp phép làm phù hiệu ở bên dưới đây:

Theo quy định hiện nay, các doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng hóa và vận chuyển hành khách phải có phù hiệu khi lưu thông trên đường. Và để có phù hiệu xe thì đầu tiên doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh vận tải do Sở Giao Thông Vận tải cấp. Phù hiệu xe có thời hạn tối đa là 7 năm.

1. Hồ sơ cần chuẩn bị để xin phù hiệu xe:
- Giấy đăng ký xe của những xe đề nghị cấp (Bản sao công chứng không quá 06 tháng)
- Sổ kiểm định xe (Bản sao công chứng không quá 06 tháng)
- Thông tin tài xế hoặc bằng lái xe
- Thông tin trang web truy cập, tên đăng nhập, mật khẩu đăng nhập hệ thống quản lý thiết bị GPS của xe.

Đối với xe thuê thì cần phải có Hợp đồng thuê xe giữa các bên và Giấy phép kinh doanh của bên cho thuê (phải có chức năng cho thuê xe).

2. Lộ trình xin phù hiệu xe:
2.1   Căn cứ Nghị định 86/2014/NĐ – CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, doanh nghiệp vận tải hàng hóa có tải trọng thiết kế từ 3.5 tấn đến 10 tấn trở lên phải được sở GTVT cấp giấy phép kinh doanh vận tải và phù hiệu xe để tham gia giao thông.

Việc gắn phù hiệu cho xe được tiến hành theo lộ trình như sau:
Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe buýt, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;
Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;
Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;
Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;
Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

2.2   Căn cứ Thông tư 60/2015/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 63/2014/TT-BGTVT ngày 7/11/2014 quy định về tổ chức quản lý hoạt động vận tải bằng ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, quy định về phù hiệu xe có sự thay đổi như sau:

Xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE TẢI”, “XE CÔNG-TEN-NƠ” hoặc “XE ĐẦU KÉO”. Quy định trước đây chỉ có “XE TẢI”, và “XE CÔNG-TEN-NƠ”

+ Xe có phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ” được vận chuyển công-ten-nơ và hàng hóa khác.
+ Xe có phù hiệu “XE TẢI” hoặc “XE ĐẦU KÉO” không được vận chuyển công-ten-nơ.